Phân vùng hiểm họa lũ lụt do mưa lớn trên lục địa kết hợp với mực nước biển dâng lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn

Truong Van Anh
2019 Vietnam Journal of Hydrometeorology  
Giới thiệu chung Hiểm họa là khả năng xuất hiện các hiện tượng tự nhiên hoặc do con người gây ra, có thể gây thương tật, chết người hoặc ảnh hưởng sức khỏe, làm hư hại hoặc mất mát tài sản, cơ sở hạ tầng, sinh kế, cung cấp dịch vụ và tài nguyên môi trường [1] . Theo đó cấp độ hiểm họa của một đối tượng là khả năng gặp hiểm họa của đối tượng đó trong tương lai. Nếu một đối tượng có cấp độ hiểm họa thấp thì đối tượng đó ít có khả năng gặp hiểm họa, ngược lại, một đối tượng có cấp độ hiểm họa cao
more » ... ấp độ hiểm họa cao có nghĩa là nó có nhiều khả năng phải đối mặt hiểm họa trong tương lai. Lũ lụt vốn được coi là một hiện tượng cực đoan có thể gây thiệt hại lớn nhất về người và của [10] . Như vậy, lũ lụt cũng có thể tạo nên các điều kiện hiểm họa đến cộng đồng và môi trường. Hiểm họa lũ lụt là khả năng thiệt hại về người và của gây nên bởi các hiện tượng lũ lụt trong tương lai. Cấp độ hiểm họa lũ thay đổi theo độ lớn của các trận lũ và bị ảnh hưởng bởi thuộc tính của trận lũ đó, địa hình vùng phơi lộ và các kế hoạch ứng cứu khẩn cấp [2,5]. Từ đó bản đồ hiểm họa lũ lụt được xây dựng như là một công cụ hỗ trợ xác định các cấp độ hiểm họa của các ô lưới trên bản đồ [3] . Đây có thể coi là một công cụ đơn giản, nhanh và dễ hiểu phục vụ ngăn ngừa và quản lý hiểm họa lũ lụt hiện đang được cộng đồng toàn cầu sử dụng rộng rãi [4] . Ở Việt Nam khi nghiên cứu về hiểm họa lũ lụt, người ta thường tập trung xây dựng các bản đồ ngập lụt ứng với các trận lũ thiết kế khác nhau [6] [7] [8] [9] . Điều này gây khó khăn cho các nhà ra quyết định do có quá nhiều bản đồ ngập lụt và những thông tin xung quanh để dựa vào đó đưa ra các quyết định quy hoạch phát triển chiến lược hay phương án ứng cứu của từng vùng. Ngược lại, nếu có một bản đồ cấp độ hiểm họa của một vùng thì các cấp có thẩm quyền sẽ dễ dàng xác định được các việc cần phải triển khai thực hiện đối
doi:10.36335/vnjhm.2019(705).1-10 fatcat:eauoawh73fesng5jxzvasmu7bu