Filters








1 Hit in 0.032 sec

MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH TẬP MIOCENE KHU VỰC ĐÔNG BẮC BỂ MALAY - THỔ CHU

Liêu Kim Phượng, Bùi Thị Luận, Vũ Thị Tuyền
2019 KỶ YẾU HỘI THẢO CAREES 2019 NGHIÊN CỨU CƠ BẢN TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC TRÁI ĐẤT VÀ MÔI TRƯỜNG   unpublished
TÓM TẮT Bể trầm tích Malay -Thổ Chu nằm ở thềm lục địa phía tây nam Việt Nam, hoạt động tìm kiếm -thăm dò dầu khí ở đây được triển khai muộn và ít hơn so với các bể trầm tích lân cận như bể Cửu Long, bể Nam Côn Sơn.v.v. Trong những năm gần đây, bể Malay -Thổ Chu được các nhà thầu tìm kiếm -thăm dò dầu khí trong và ngoài nước quan tâm. Bể trầm tích này có cấu tạo địa chất phức tạp và môi trường lắng đọng của vật liệu trầm tích thay đổi theo từng khu vực trong phạm vi của bể. Vì thế, nghiên cứu
more » ... ì thế, nghiên cứu sự thay đổi môi trường trầm tích tập Miocene, khu vực đông bắc của bể Malay -Thổ Chu sẽ góp phần làm sáng tỏ về cấu trúc địa chất của bể và kết quả của nghiên cứu này sẽ được sử dụng trong công tác tìm kiếm -thăm dò dầu khí. Tập trầm tích Miocene có thành phần thạch học là cát kết sạch, hạt mịn đến thô gắn kết bởi xi măng sét và đôi chỗ là carbonate, đôi khi cát kết xen kẹp với sét kết. Thỉnh thoảng bột kết và bùn vôi phân bố ở khu vực trung tâm và đông, đông nam của vùng trong tập Miocene dưới. Sét kết có chứa dấu vết sinh vật, siderite và dolomite, ngoài ra có chứa glauconite phân bố ở phía đông, đông nam trong tập Miocene giữa. Hoá thạch xuất hiện gồm trùng lỗ bám đáy Ammonia spp. nhỏ, Asterorotaliatrispinosa, Haplophrapmoides spp., Trochammia spp., Milimmia spp.; Ammobaculites spp.; tảo vôi Cyclicargolithus floridanus, Sphenolithus heteromorphus, Discoaster quinqueramus, Discoaster berggrenii và phấn hoa Florschuetzia trilobata, Caryapollenites spp., Racemonocolpites hians, bào tử Stenochlaena areolaris và Stenochlaena laurifolia. Môi trường trầm tích của vật liệu trải dài từ đầm hồ nước ngọt, đồng bằng châu thổ, phía dưới cửa sông, bãi triều đến biển nông trong thềm. Từ khoá: Bể Malay -Thổ Chu, môi trường trầm tích, thạch học và cổ sinh tập Miocene.
doi:10.15625/vap.2019.00087 fatcat:evpvli3i2vfj7mg24xaibm3sou